• Hotline: 0933 57 04 57 - 0902 88 58 37
  • Email: sgvannam2019@gmail.com
  • Địa chỉ: 67 Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Thành lập Chi nhánh/ Kho - Cửa hàng/ VPĐD

I. Thành lập Chi nhánh

Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo Luật Doanh nghiệp 2014: Hồ sơ bao gồm:

         Thông báo lập chi nhánh

         Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh của doanh nghiệp

         Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh.

       Trường hợp đăng ký trực tiếp:

–     Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

–     Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

      Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

–     Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP

–     Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

–     Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

      Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

–     Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP

–     Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

–     Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

–     Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 

II. Thành lập kho – cửa hàng

Thành lập kho

Hiện tại Luật Doanh nghiệp 2014 của Việt Nam không có quy định nào về kho và cửa hàng, tuy nhiên dựa vào chức năng của các đơn vi này mà có thể phân biệt và phân loại hai loại hình kinh doanh này.

Xét về chức năng kinh doanh, kho chứa hàng là đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp có chức năng lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp và có thể kinh doanh hàng hóa khi cần thiết.

Theo Khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014: Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Như vậy có thể thấy kho hàng có chức năng gần giống như địa điểm kinh doanh vì vậy, quý doanh nghiệp có thể thành lập kho theo quy trình bên dưới.

Thành lập kho (Địa điểm kinh doanh) theo như Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở)

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu địa điểm kinh doanh

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh

Quý doanh nghiệp sử dụng: Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Thành lập cửa hàng

Nhiều người thắc mắc rằng mở cửa hàng thì có cần phải đăng kí kinh doanh hay không. Theo quy định tại Nghị định số 39/2007/NĐ-CP và Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, khi quý doanh nghiệp muốn mở cửa hàng thì bắt buột phải đăng kí kinh doanh. Cửa hàng cũng có chức năng kinh doanh giống như một địa điểm kinh doanh cho nên có thể thành lập cửa hàng theo hình thức một địa điểm kinh doanh như trên.

III. Thành lập văn phòng đại diện 

Theo Khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014: Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

Mọi doanh nghiệp có quyền thành lập một hoặc nhiều văn phòng đại diện khác nhau tại một địa phương theo địa giới hành chính và có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Để thành lập văn phòng đại diện theo đúng pháp luật thì quý doanh nghiệp cần có:

Theo Điều 33 Nghị định số 78/2015 NĐ-CP, quý doanh nghiệp cần nộp Thông báo thành lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện, với nội dung Thông báo như sau:

a) Mã số doanh nghiệp

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

c) Tên văn phòng đại diện dự định thành lập

d) Địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện

e) Thông tin đăng ký thuế

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015 NĐ-CP về người đứng đầu văn phòng đại diện

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Quý doanh nghiệp sử dụng mẫu: Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

–    Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với Công ty Hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;

–    Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

–    Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu văn phòng đại diện.

–    Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Trường hợp doanh nghiệp lập văn phòng đại diện ở nước ngoài thì hồ sơ gồm:

–    Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)

–    Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương

Để hiểu rõ hơn về mọi vấn đề doanh nghiệp, hãy chia sẻ mọi thắc mắc của bạn với chúng tôi,

CTY TNHH TƯ VẤN QUẢN LÝ VÂN NAM xin được hỗ trợ tân tình:

Hotline tư vấn : 0933 57 04 57 – 0902 88 58 37 

Gọi điện: 0933 57 04 57 - 0902 88 58 37
Zalo